Mục Tiêu Bài Học
  • Nắm từ vựng văn hóa nâng cao: 传统, 节日, 差异, 尊重, 交流, 代表, 团圆
  • So sánh phong tục đón Tết Nguyên đán Trung Hoa và các lễ hội phương Tây
  • Nắm vững tinh thần 'Cầu đồng tồn dị' (求同存异 - Tìm điểm chung, tôn trọng sự khác biệt)

1. Hội Thoại Tình Huống (对话)

A
中国最重要的传统节日是春节,你们通常怎么庆祝?
Zhōngguó zuì zhòngyào de chuántǒng jiérì shì chūnjié, nǐmen tōngcháng zěnme qìngzhù?
Ngày lễ truyền thống quan trọng nhất của Trung Quốc là Tết Nguyên đán, các bạn thường ăn mừng ra sao?
B
春节代表着团圆。大年三十除夕夜,全家人都会聚在一起吃年夜饭、包饺子、看春晚。
Chūnjié dàibiǎo zhe tuányuán. Dà nián sānshí chúxī yè, quán jiā rén dōu huì jù zài yìqǐ chī niányèfàn, bāo jiǎozi, kàn chūnwǎn.
Tết tượng trưng cho sự đoàn viên sum vầy. Đêm 30 trừ tịch, cả gia đình sẽ quây quần bên nhau ăn bữa cơm tất niên, gói sủi cảo và xem gala chào xuân.
A
这跟西方人过圣诞节非常相似,都非常看重家庭的温暖。
Zhè gēn xīfāng rén guò shèngdànjié fēicháng xiāngsì, dōu fēicháng kànzhòng jiātíng de wēnnuǎn.
Điều này rất tương đồng với người phương Tây đón Giáng sinh, đều vô cùng coi trọng sự ấm áp gia đình.
B
虽然文化存在差异,但人类对美好生活的向往是相通的,我们应该互相尊重与交流。
Suīrán wénhuà cúnzài chāyì, dàn rénlèi duì měihǎo shēnghuó de xiàngwǎng shì xiāngtōng de, wǒmen yīnggāi hùxiāng zūnzhòng yǔ jiāoliú.
Tuy rằng nền văn hóa có sự khác biệt, nhưng khát vọng của nhân loại hướng tới cuộc sống tốt đẹp là đồng điệu, chúng ta nên tôn trọng và giao lưu lẫn nhau.

2. Từ Mới Trọng Tâm (生词)

Chữ Hán Pinyin Hán Việt Ý Nghĩa Ví Dụ & Ứng Dụng Phát Âm
传统 chuántǒng Truyền Thống Truyền thống 弘扬传统文化。
hóngyáng chuántǒng wénhuà.
Phát huy văn hóa truyền thống.
节日 jiérì Tiết Nhật Ngày lễ, ngày hội 欢度节日。
huāndù jiérì.
Vui vẻ đón ngày lễ.
差异 chāyì Sai Dị Sự khác biệt, dị biệt 文化差异。
wénhuà chāyì.
Khác biệt văn hóa.
尊重 zūnzhòng Tôn Trọng Tôn trọng, kính trọng 尊重他人的风俗习惯。
zūnzhòng tārén de fēngsú xíguàn.
Tôn trọng phong tục tập quán của người khác.
代表 dàibiǎo Đại Biểu Đại diện, tiêu biểu cho 红灯笼代表吉祥如意。
Hóng dēnglong dàibiǎo jíxiáng rúyì.
Đèn lồng đỏ tượng trưng cho cát tường như ý.
团圆 tuányuán Đoàn Viên Đoàn tụ, sum họp sum vầy 合家团圆。
héjiā tuányuán.
Cả nhà đoàn viên sum họp.

3. Điểm Ngữ Pháp Cốt Lõi (语法)

1. Cấu trúc so sánh tương đồng 跟...相似 (Gēn... xiāngsì)

Công thức: A + 跟 / 和 + B + 很相似 (rất tương đồng) / 有很大差异 (có khác biệt lớn)

Dùng để đối chiếu nét tương đồng hoặc dị biệt giữa hai phong tục, nền văn hóa hay quan điểm.

Ví dụ thực tế:
中国春节的团圆意义跟西方的圣诞节非常相似。
Zhōngguó chūnjié de tuányuán yìyì gēn xīfāng de shèngdànjié fēicháng xiāngsì.
Ý nghĩa đoàn viên của Tết Trung Quốc rất tương đồng với lễ Giáng sinh phương Tây.
Mẹo Ghi Nhớ & Góc Nhìn Văn Hóa
Món ăn kinh điển trong đêm giao thừa của miền Bắc Trung Quốc là Sủi cảo (饺子 jiǎozi) vì hình dáng chiếc sủi cảo giống thỏi vàng (nguyên bảo), tượng trưng cho sự chiêu tài phát lộc; còn miền Nam thường ăn Bánh tổ (年糕 niángāo - đồng âm với 'năm mới thăng tiến từng bậc').