Mục Tiêu Bài Học
- Nắm từ vựng tư duy và phát triển bản thân: 态度, 积极, 乐观, 放弃, 克服, 只要...就...
- Phân biệt điều kiện cần và đủ với 只要...就... (chỉ cần... là...)
- Học cách diễn đạt bản lĩnh đứng lên sau thất bại bằng tiếng Trung
1. Hội Thoại Tình Huống (对话)
A
面对工作中的挫折,你通常是怎么调整心态的?
Miànduì gōngzuò zhōng de cuòzhé, nǐ tōngcháng shì zěnme tiáozhěng xīntài de?
Đối diện với những trắc trở trong công việc, thông thường bạn điều chỉnh tâm thái ra sao?
B
俗话说'态度决定一切'。只要保持积极乐观的心态,困难总会被克服的。
Súhuà shuō 'tàidù juédìng yíqiè'. Zhǐyào bǎochí jījí lèguān de xīntài, kùnnan zǒng huì bèi kèfú de.
Tục ngữ có câu 'Thái độ quyết định tất cả'. Chỉ cần giữ tâm thái tích cực lạc quan, khó khăn rốt cuộc đều sẽ được khắc phục.
A
有时候真的很想放弃,觉得成功太难了。
Yǒushíhou zhēnde hěn xiǎng fàngqì, juéde chénggōng tài nán le.
Đôi khi thực sự rất muốn bỏ cuộc, cảm thấy thành công sao mà khó quá.
B
失败并不可怕,可怕的是失去信心。坚持到最后的人才是真正的赢家!
Shībài bìng bù kěpà, kěpà de shì shīqù xìnxīn. Jiānchí dào zuìhòu de rén cái shì zhēnzhèng de yíngjiā!
Thất bại chẳng có gì đáng sợ, đáng sợ là đánh mất niềm tin. Người kiên trì đến cuối cùng mới là người chiến thắng thực thụ!
2. Từ Mới Trọng Tâm (生词)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Ý Nghĩa | Ví Dụ & Ứng Dụng | Phát Âm |
|---|---|---|---|---|---|
| 态度 | tàidù | Thái Độ | Thái độ, cung cách ứng xử |
工作态度非常认真。 gōngzuò tàidù fēicháng rènzhēn. Thái độ làm việc cực kỳ nghiêm túc. |
|
| 积极 | jījí | Tích Cực | Tích cực, hăng hái |
积极面对生活。 jījí miànduì shēnghuó. Tích cực đối diện cuộc sống. |
|
| 乐观 | lèguān | Lạc Quan | Lạc quan, yêu đời |
做一个乐观的人。 zuò yí ge lèguān de rén. Làm một người luôn lạc quan. |
|
| 放弃 | fàngqì | Phóng Khí | Từ bỏ, buông xuôi |
绝不轻言放弃。 Jué bù qīngyán fàngqì. Tuyệt đối không dễ dàng từ bỏ. |
|
| 克服 | kèfú | Khắc Phục | Khắc phục, vượt qua |
克服一切困难。 kèfú yíqiè kùnnan. Khắc phục mọi khó khăn. |
|
| 只要...就... | zhǐyào... jiù... | Chỉ Yếu... Tựu... | Chỉ cần... là sẽ... |
只要努力,就会有收获。 Zhǐyào nǔlì, jiù huì yǒu shōuhuò. Chỉ cần nỗ lực, ắt sẽ có thành quả. |
3. Điểm Ngữ Pháp Cốt Lõi (语法)
1. Cặp liên từ điều kiện đủ 只要...就... (Zhǐyào... jiù...)
Công thức: 只要 + Điều kiện cần thiết, 就 + Kết quả đạt được
Nhấn mạnh chỉ cần đáp ứng một điều kiện này thôi là đủ để đạt được kết quả ở vế sau ('chỉ cần... là...').
Ví dụ thực tế:
只要我们团结一致,就一定能克服难关。
Zhǐyào wǒmen tuánjié yízhì, jiù yídìng néng kèfú nánguān.
Chỉ cần chúng ta đoàn kết một lòng, nhất định sẽ vượt qua được khó khăn.
Mẹo Ghi Nhớ & Góc Nhìn Văn Hóa
Từ 积极 (tích cực) trái nghĩa với 消极 (tiêu cực, bi quan). Người có tinh thần 积极 luôn nhìn thấy cơ hội trong khó khăn thay vì nhìn thấy trở ngại.