NGỮ PHÁP CHUẨN HSK
Cẩm Nang Cấu Trúc Ngữ Pháp
Hệ thống hóa toàn bộ các cấu trúc câu tiếng Trung từ HSK 1 đến HSK 5, kèm ví dụ thực tế và giải thích chi tiết.
Chủ ngữ + 是 (shì) + Tân ngữ (Danh từ)
Từ 是 (shì) tương đương với động từ 'to be' (là) trong tiếng Anh, dùng để nối chủ ngữ với một danh từ biểu thị danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch. Thể phủ định dùng 不是 (bú shì).
VÍ DỤ TIÊU BIỂU:
我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Tôi là người Việt Nam.
他不是老师,他是医生。
Tā bú shì lǎoshī, tā shì yīshēng.
Anh ấy không phải là giáo viên, anh ấy là bác sĩ.
Chủ ngữ + 有 (yǒu) + Danh từ (Phủ định dùng 没有 méiyǒu)
Chữ 有 biểu thị 'có' (sở hữu hoặc tồn tại). Chú ý: Phủ định của 有 bắt buộc phải dùng 没有 (méiyǒu), tuyệt đối không bao giờ được dùng '不由' hay '不有'.
VÍ DỤ TIÊU BIỂU:
我有两个中国朋友。
Wǒ yǒu liǎng ge Zhōngguó péngyou.
Tôi có hai người bạn Trung Quốc.
他没有电脑。
Tā méiyǒu diànnǎo.
Anh ấy không có máy tính.
A + 比 (bǐ) + B + Tính từ (+ Số lượng/Mức độ)
Dùng để so sánh sự hơn kém về tính chất giữa hai đối tượng A và B. Nếu muốn nhấn mạnh hơn nhiều dùng 多了 (duō le) hoặc 得多 (de duō).
VÍ DỤ TIÊU BIỂU:
他比我大两岁。
Tā bǐ wǒ dà liǎng suì.
Anh ấy lớn hơn tôi hai tuổi.
今天比昨天冷得多。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng de duō.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua rất nhiều.